Trang chủ
Sản phẩm
Danh sách chất nhũ hóa
ứng dụng
Thư viện ảnh
Tin tức
Blog
Về chúng tôi
Về chúng tôi
Liên hệ với chúng tôi
Điện thoại di động:
Vị trí của bạn : Trang chủ > Blog

Este Sorbitan và Sorbitan Monostearate Span 60 là gì?

Ngày:2024-03-18
Đọc:
Chia sẻ:
Este Sorbitan đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định nhũ tương và cải thiện kết cấu, thời hạn sử dụng và chất lượng tổng thể của sản phẩm thực phẩm. Chúng được tìm thấy trong bánh mì, bánh ngọt, kem, bơ thực vật, v.v. Trong bài viết này, chúng tôi chủ yếu giới thiệu chất nhũ hóa span, nhấn mạnh vào Span 60. Chúng tôi nêu bật các đặc tính đặc biệt của nó và thảo luận về các ứng dụng rộng rãi của nó trong lĩnh vực thực phẩm.


Este Sorbitan là gì?


Este Sorbitan, còn được gọi là chất nhũ hóa span, là một nhóm chất hoạt động bề mặt không ion. Chúng có nguồn gốc từ quá trình este hóa sorbitan với axit béo. Phần sorbitol trong cấu trúc phân tử là nhóm ưa nước, phần axit béo là nhóm kỵ nước. Vì được sử dụng làm phụ gia thực phẩm nên các axit béo được sử dụng đều có nguồn gốc từ quá trình phân hủy dầu tự nhiên. Chúng thường được sử dụng làm chất nhũ hóa trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và các ứng dụng công nghiệp.


Các loại este Sorbitan phổ biến là gì?


Việc phân loại chất nhũ hóa Span dựa trên loại và số lượng axit béo được sử dụng trong quá trình este hóa chúng với sorbitol. Dưới đây là cách phân loại phổ biến:
Tên hóa học Nguyên liệu thô Giá trị HLB Các loại nhũ tương
Sorbitan monostearat (Span20) Axit lauric + sorbitan 8.6 Có/O
Sorbitan monopalmitate (Span40) Axit palmitic + sorbitan 6.7 Có/O
Sorbitan monostearat (Span60) Saxit nước mắt+ chất hấp thụ 4.7 Có/O
Sorbitan monooleat (Span80) axit oleic+ chất hấp thụ 4.3 Có/O

HLB (Cân bằng ưa nước-Lipophilic) của este sorbitan dao động từ 1,80 đến 16,70, thể hiện phạm vi cực kỳ rộng. Phạm vi rộng này cho phép chất nhũ hóa Span nhũ hóa và hòa tan hiệu quả các loại dầu và dung môi phân cực khác nhau thông qua việc pha trộn và lựa chọn linh hoạt. Chất nhũ hóa Span mang lại hiệu suất ổn định, độc tính thấp và tiết kiệm chi phí, khiến chúng rất phù hợp cho các ứng dụng liên quan đến thực phẩm. Trong số tất cả các sản phẩm este sorbitan, Span 60 và Span 80 được sử dụng phổ biến nhất.


Các đặc tính chính của Sorbitan Monostearate Span 60 là gì?


Span60, còn được gọi là Sorbitan Monostearate, là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C24H46O6 và khối lượng phân tử tương đối là 430,62. Cấu trúc hóa học của nó được biểu diễn dưới dạng CH3(CH2)16COO-(CH2)2O-CH2CHOHCH2OH.

SSL trong kem và kem không sữa

Ngoại hình và mùi:Sorbitan Monostearate có màu kem nhạt, thường ở dạng bột hoặc dạng vảy. Nó có mùi nhẹ và vị nhẹ. Điểm nóng chảy của nó là từ 50 đến 52 ° C.

độ hòa tan:Sorbitan Monostearate e491 không hòa tan trong nước lạnh và axeton, nhưng nó có thể phân tán trong nước nóng và benzen. Nó hòa tan trong ethanol, dietyl ete, metanol, anilin, cacbon tetraclorua và các dung môi hữu cơ khác. Nó hòa tan trong dầu khoáng và etyl axetat ở nhiệt độ trên 50°C.

Chức năng:Sorbitan Monostearate hoạt động như một chất nhũ hóa ưa mỡ và thích hợp để điều chế nhũ tương loại W/O. Khả năng nhũ hóa của nó vượt trội so với các chất nhũ hóa khác, mặc dù nó có thể mang lại hương vị kém, do đó nó thường được sử dụng kết hợp với các chất nhũ hóa khác.

Tính ổn định:Ở nhiệt độ phòng, Sorbitan Monostearate Span 60 vẫn ổn định trong các dung dịch có độ pH khác nhau, với giá trị HLB là 4,7. Khi được sử dụng riêng lẻ ở dạng bột nhão hoặc kết hợp với các chất nhũ hóa khác (đặc biệt là những chất có xu hướng nghiêng về dạng tinh thể α), nó đóng vai trò như một chất tạo bọt hoặc chất tạo bọt tuyệt vời.


Chất nhũ hóa Span 60 được sử dụng để làm gì?


1. Để sử dụng trongbơ, cà phê hòa tan, men khô và dầu thực vật hydro hóa, mức sử dụng tối đa là 10,00 g/kg.
2. Để sử dụng trongbánh mì, trong quá trình làm bánh mì, hòa tan sản phẩm và thêm trực tiếp vào bột. Monostearate sorbitan trong thực phẩm cũng có thể được trộn với mỡ, với tỷ lệ sử dụng từ 0,35% đến 0,50% bột. Việc thêm nó vào có thể làm cho bánh mì mềm, làm chậm quá trình lão hóa và cải thiện đáng kể chất lượng của các sản phẩm nướng.
3. Để sử dụng trongbánh ngọt, khi kết hợp với các chất nhũ hóa khác,sorbitan monostearat e491có thể phân phối đều nước và bơ trong bột bánh ngọt, tạo thành cấu trúc lỗ chân lông mịn và dày đặc, từ đó nâng cao chất lượng của bánh.
4. Để sử dụng trongkem, nó có thể làm cho sản phẩm kem trở nên chắc chắn, ổn định về hình dạng, phân tán chất béo và mang lại khả năng chảy vừa phải. Tỷ lệ sử dụng là 0,20% đến 0,30%.
5. Để sử dụng trongsô cô la, nó có thể ngăn cản các tinh thể mỡ nổi lên bề mặt, tạo thành hiện tượng "nở hoa", khiến bề mặt mất đi độ bóng. Chất nhũ hóa Span60 còn giúp mỡ không bị ôi, cải thiện độ bóng, tăng hương vị và độ mềm. Tỷ lệ bổ sung thường là 0,10% đến 0,30% thành phần.
6. Để sử dụng trongnhai kẹo cao su và kẹo, nó có thể phân tán đều các thành phần, chống dính vào răng và mang lại cho chúng độ dẻo và độ dẻo tốt. Tỷ lệ bổ sung là 0,50% đến 1,00% trên tổng số tiền.
7. Trong sản xuấtbơ thực vật, sorbitan monostearate span 60 có thể được sử dụng làm chất biến tính tinh thể để giảm "độ hạt" của bơ thực vật, thúc đẩy sự hình thành bơ thực vật và cải thiện hương vị.


SSL trong kem và kem không sữa

Lời cuối cùng


Tóm lại, chất nhũ hóa Span, bao gồm Span 60, cung cấp nhiều giải pháp linh hoạt và hiệu quả cho quá trình nhũ hóa trong các ngành công nghiệp thực phẩm.

CHEMSINO-nhà cung cấp phụ gia thực phẩmđược dành để cung cấp chất nhũ hóa thực phẩm hàng đầu cho khách hàng. Cho dù bạn là nhà sản xuất thực phẩm quy mô lớn hay nhà sản xuất quy mô nhỏ, CHEMSINO luôn sẵn sàng giúp bạn thành công. Với nhiều loại phụ gia thực phẩm chất lượng cao, dịch vụ cá nhân hóa và cam kết vững chắc về sự xuất sắc, chúng tôi là đối tác đáng tin cậy của bạn trong ngành thực phẩm. Vì vậy, hãy liên hệ với chúng tôi để có giá cạnh tranh và mẫu miễn phí.
Blog liên quan
Propylene Glycol trong Mỹ phẩm.jpg
Propylene Glycol trong mỹ phẩm
16 Oct 2023
Là một chất phụ gia an toàn, chất lỏng propylene glycol thường được tìm thấy trong danh sách thành phần trong ngành mỹ phẩm và làm đẹp. Vì lý do này, Propylene Glycol PG thường được sử dụng làm chất làm ẩm và giảm độ nhớt trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm. Trong bài viết này trình bày ứng dụng của propylene glycol trong mỹ phẩm. Nếu bạn đang tìm kiếm chất bổ sung dưỡng ẩm thì bài viết này sẽ phù hợp với bạn.
Những điều bạn cần biết về Monoglyceride chưng cất?
Những điều bạn cần biết về Monoglyceride chưng cất?
01 Nov 2023
Monoglyceride chưng cất là monoglyceride được tổng hợp và cô đặc thông qua quá trình chưng cất phân tử. Monoglyceride chưng cất còn được gọi là chất nhũ hóa e471 hoặc DMG. Monoglyceride chưng cất là chất hoạt động bề mặt và chất nhũ hóa đa chức năng có tác động tích cực đáng kể đến hương vị, kết cấu và thời hạn sử dụng của sản phẩm thực phẩm. Chất nhũ hóa E471 là thành phần phổ biến trong nhiều loại thực phẩm bao gồm đồ nướng, bánh ngọt, món tráng miệng đông lạnh, kem, các sản phẩm từ sữa, bơ thực vật, bánh kẹo, v.v.
Tại sao dầu và nước tách biệt
Tại sao dầu và nước tách biệt
09 Jul 2025
Khám phá lý do tại sao dầu và nước không trộn lẫn với nhau và cách chất nhũ hóa thực phẩm giúp giữ chúng ổn định trong nước sốt, nước sốt và các sản phẩm từ sữa.
Bắt đầu kiếm tiền đáng kể
lợi nhuận ở nước bạn ngày hôm nay!
Email
Whatsapp